Tuyển dụng Nhân viên Tư vấn bán hàng, Trình dược viên Xem chi tiết

{SLIDE}
Thông tin Cefaclor

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Nhóm thuốc

Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm

Tổng quan (Dược lực)

Cefaclor là một kháng sinh đường uống thế hệ 2 nhóm Cephalosporin, là một kháng sinh phổ rộng thường được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn các bệnh như viêm tai giữa, viêm xoang cấp viêm họng, viêm amidan,...

Dược động học

Cefaclor được hấp thu rất tốt khi uống ở tình trạng đói. Tổng số thuốc được hấp thu giống nhau dù bệnh nhân dùng lúc đói hay lúc no, tuy nhiên khi dùng chung với thức ăn nồng độ đỉnh chỉ đạt được 50%-70% so với nồng độ đỉnh đạt được khi bệnh nhân nhịn đói và đạt được chậm hơn khoảng 45-60 phút. Khi uống ở tình trạng đói, sau khi dùng liều 250mg, 500mg, 1 g, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh tương ứng là 7, 13, và 23mg/L, đạt được sau 30-60 phút. Khoảng 60-85% lượng thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 8 giờ, một phần lớn thuốc được thải trừ trong 2 giờ đầu. Trong khoảng 8 giờ này, nồng độ đỉnh trong nước tiểu tương ứng sau khi uống 250mg, 500mg, 1 g đạt được là 600, 900, và 1.900mg/L. Thời gian bán hủy trung bình trong huyết thanh ở người bình thường khoảng 1 giờ (từ 0,6 đến 0,9). Ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, thời gian bán hủy thường kéo dài hơn một chút. Ở người suy giảm hoàn toàn chức năng thận, thời gian bán hủy trong huyết thanh của dạng thuốc ban đầu là 2,3 đến 2,8 giờ. Ðường thải trừ thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng chưa được xác định. Lọc máu làm giảm thời gian bán hủy của thuốc khoảng 25-30%.

Công dụng (Chỉ định)

- Cefaclor được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường (do "Chương trình quốc gia nhiễm khuẩn hô hấp cấp" khuyến cáo) mà bị thất bại.

- Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần.

- Ðối với viêm họng cấp do Streptococcus nhóm A tan máu beta, thuốc được ưa dùng đầu tiên là penicilin V để phòng bệnh thấp tim.

- Viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang).

- Nhiễm khuẩn da và phần mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm và Streptococcus pyogenes.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

- Người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc beta lactam.

Tương tác thuốc

- Dùng đồng thời cefaclor và warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết. 

- Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh. 

- Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi niệu furosemid làm tăng độc tính đối với thận.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu,giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết.

- Toàn thân: Test Coombs trực tiếp dương tính, phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh.Hội chứng Sevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, ban da mụn mủ toàn thân.

- Tiêu hoá: Nôn, buồn nôn, viêm đại tràng màn giả.

- Da: ngứa, nổi mày đay, ban da dạng sởi.

- Tiết niệu - sinh dục :Ngứa bộ ận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.

- Gan: Tăng enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật.

- Thận: Viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường.

- Thần kinh trung ương: Cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác, và ngủ gà.

- Bộ phận khác: Ðau khớp.

Quá liều

Dấu hiệu và triệu chứng: Các triệu chứng ngộ độc khi dùng cefaclor có thể gồm: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy. Mức độ đau thượng vị và tiêu chảy phụ thuộc vào liều lượng. Nếu có thêm các triệu chứng khác, có thể là do phản ứng thứ phát của một bệnh tiềm ẩn, của phản ứng dị ứng hay tác động của chứng ngộ độc khác kèm theo. 
Ðiều trị: Ðể điều trị quá liều, cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác giữa các loại thuốc, dược động học bất thường của bệnh nhân. Ngoại trừ trường hợp uống liều gấp 5 lần liều bình thường, không cần thiết phải áp dụng biện pháp rửa dạ dày. 
Bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Theo dõi cẩn thận và duy trì các dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân, khí máu, chất điện giải trong huyết thanh v.v. Có thể làm giảm sự hấp thu thuốc ở đường tiêu hóa bằng than hoạt tính. Trong nhiều trường hợp, biện pháp này có hiệu quả hơn gây nôn hoặc rửa dạ dày. Cân nhắc xem nên dùng than hoạt tính thay cho rửa dạ dày hay phải kết hợp cả hai. Dùng nhiều liều liên tiếp than hoạt tính có thể làm gia tăng sự đào thải thuốc đã được hấp thu. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh khi áp dụng phương pháp rửa dạ dày hay dùng than hoạt tính. Các biện pháp khác như dùng thuốc lợi tiểu mạnh, thẩm phân phúc mạc, lọc máu, thẩm tách máu bằng than hoạt, chưa được xác định là có hiệu quả trong điều trị quá liều cefaclor.

Lưu ý:

- Tổng quát: Sử dụng cefaclor dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm, cần có các biện pháp điều trị thích hợp. 

- Ðã có báo cáo cho thấy phản ứng Coombs trực tiếp dương tính có thể xảy ra trong quá trình điều trị với các kháng sinh cephalosporin. Cần biết rằng kết quả dương tính có thể là do thuốc, thí dụ trong các nghiên cứu về huyết học hay trong các test thử phản ứng chéo khi cần truyền máu có sử dụng antiglobulin ở các vị trí thứ yếu, hoặc áp dụng thử nghiệm Coombs trên trẻ sơ sinh có mẹ dùng các kháng sinh cephalosporin trước khi sinh. 

- Cẩn thận khi dùng cefaclor cho bệnh nhân có chức năng thận suy giảm nặng. Vì thời gian bán hủy của cefaclor ở bệnh nhân vô niệu là 2,3-2,8 giờ, nên thường không điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nặng hay trung bình. Vì chưa có nhiều kinh nghiệm lâm sàng trong việc sử dụng cefaclor cho những trường hợp này, nên cần theo dõi trên lâm sàng và kết quả xét nghiệm thật cẩn thận. 

- Nên thận trọng khi kê toa kháng sinh, bao gồm cephalosporin cho bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm kết tràng. 

- Sử dụng cho trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của cefaclor ở trẻ em dưới 1 tháng tuổi chưa được biết. 

- Tác động của thuốc trên các xét nghiệm cận lâm sàng: Bệnh nhân dùng cefaclor có thể có dương tính giả đối với xét nghiệm glucose nước tiểu khi thử với dung dịch Benedict và Fehling, viên Clinitest, nhưng sẽ không có dương tính giả khi dùng Testape (Glucose Enzymatic Test Strip, USP, Lilly). 

- Có một vài báo cáo cho thấy tác dụng kháng đông tăng khi dùng đồng thời cefaclor và chất kháng đông đường uống (xem phần Tác dụng ngoại ý). 

- Cũng như các kháng sinh nhóm b-lactam khác, probenecid ức chế sự bài tiết cefaclor qua đường thận. 

- Tính gây ung thư, đột biến, ảnh hưởng khả năng sinh sản: Chưa có các nghiên cứu để xác định tính gây ung thư và đột biến. Các nghiên cứu về khả năng sinh sản cho thấy không có bằng chứng dấu hiệu tổn hại khả năng sinh sản. 

Lúc có thai

- Các nghiên cứu về sinh sản thực hiện ở chuột nhắt và chuột cống với liều gấp 12 lần liều dùng cho người và ở chồn sương với liều gấp 3 lần liều tối đa cho người không thấy có dấu hiệu tổn thương khả năng sinh sản hay nguy hại cho bào thai do cefaclor. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ có thai còn chưa đầy đủ. Vì các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán được đáp ứng của người, chỉ nên dùng thuốc này trên phụ nữ có thai nếu thật cần thiết. 

- Chuyển dạ và sinh nở: Ảnh hưởng của cefaclor đối với chuyển dạ và sinh nở chưa được biết. 

Lúc nuôi con bú

- Một lượng nhỏ cefaclor được tìm thấy trong sữa mẹ sau khi dùng thuốc với liều 500mg. Nồng độ trung bình trong sữa là 0.18, 0.21, 0.16mg/L tương ứng với các thời điểm 2, 3, 4 và 5 giờ. Sau 1 giờ nồng độ trong sữa rất ít, chỉ ở dạng vết. Ảnh hưởng trên trẻ bú mẹ chưa được biết. Cẩn thận khi dùng cefaclor ở các bà mẹ đang cho con bú. 

Chú ý đề phòng

- Trước khi áp dụng phương pháp điều trị với cefaclor, cần hỏi kỹ xem trước đây bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với cefaclor, cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác không. Nếu phải dùng cefaclor cho các bệnh nhân nhạy cảm với penicillin, nên cẩn thận vì đã ghi nhận có phản ứng dị ứng chéo bao gồm phản ứng choáng phản vệ giữa các kháng sinh nhóm b-lactam. 

- Nếu có phản ứng dị ứng với cefaclor, nên ngưng thuốc. Khi cần thiết, phải điều trị bệnh nhân với các loại thuốc thích hợp: các amin co mạch, kháng histamin hoặc corticosteroid. 

- Các kháng sinh bao gồm cefaclor nên được dùng cẩn thận cho các bệnh nhân đã có một dạng dị ứng nào đó, đặc biệt là dị ứng với thuốc. 

- Viêm kết tràng giả mạc đã được báo cáo xảy ra với hầu hết các kháng sinh phổ rộng (bao gồm các macrolide, các penicillin bán tổng hợp, và các cephalosporin). Vì vậy việc cân nhắc chẩn đoán bệnh nhân bị tiêu chảy khi dùng kháng sinh rất quan trọng. 

- Chứng viêm kết tràng này có thể từ nhẹ đến nặng đe dọa tính mạng của bệnh nhân. Thể nhẹ thường chỉ cần ngưng thuốc. Thể trung bình đến nặng cần đến các biện pháp điều trị thích hợp.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc kê đơn mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ và người có chuyên môn.

Sản phẩm cùng hoạt chất Xem tất cả
PYFACLOR 250 mg
Mã số: 2363
158

PYFACLOR 250 mg

Liên hệ
0 đ
PYFACLOR 500 mg
Mã số: 2365
222

PYFACLOR 500 mg

Liên hệ
0 đ
Thuốc kháng sinh CEFACLOR 125 - Cefaclor 125mg
Mã số: 3254
227

Thuốc kháng sinh CEFACLOR 125 - Cefaclor 125mg

Liên hệ
0 đ
Thuốc kháng sinh CEFACLOR 250 - Cefaclor 250mg
Mã số: 3256
230

Thuốc kháng sinh CEFACLOR 250 - Cefaclor 250mg

Liên hệ
78,572 đ
Thuốc kháng sinh COPHALEN 500 - Cefaclor 500mg
Mã số: 3257
195

Thuốc kháng sinh COPHALEN 500 - Cefaclor 500mg

Liên hệ
120,686 đ
Thuốc kháng sinh VITRACLOR - Cefaclor 125mg
Mã số: 3566
1049

Thuốc kháng sinh VITRACLOR - Cefaclor 125mg

Liên hệ
0 đ
Thuốc kháng sinh VITRACLOR - Cefaclor 250mg
Mã số: 3567
165

Thuốc kháng sinh VITRACLOR - Cefaclor 250mg

Liên hệ
0 đ
Thuốc kháng sinh VITRACLOR - Cefaclor 375mg
Mã số: 3568
204

Thuốc kháng sinh VITRACLOR - Cefaclor 375mg

Liên hệ
0 đ
Thuốc kháng sinh Ceplor VPC 500
Mã số: 3675
185

Thuốc kháng sinh Ceplor VPC 500

Liên hệ
111,300 đ
Thuốc kháng sinh Ceplor VPC 375
Mã số: 3676
148

Thuốc kháng sinh Ceplor VPC 375

Liên hệ
0 đ
Thuốc kháng sinh Cefaclor 125 - Hộp 14 gói
Mã số: 3982
113

Thuốc kháng sinh Cefaclor 125 - Hộp 14 gói

Liên hệ
53,572 đ
Thuốc kháng sinh Ceclor - Cefaclor 125mg/5ml, 60ml
Mã số: 4283
354

Thuốc kháng sinh Ceclor - Cefaclor 125mg/5ml, 60ml

Liên hệ
138,572 đ
www.webso.vn

0909 54 6070

Back to top