Unitrexates 2.5mg 10 vỉ x 10 viên
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 880114434123
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Methotrexate khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Korea United khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 880114434123 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Methotrexate: 2.5mg
Công dụng (Chỉ định)
- Ung thư lá nuôi (ung thư dạ con, u tuyến màng đệm, chửa trứng), bệnh bạch cầu.
- Viêm khớp dạng thấp.
- Bệnh vảy nến dạng nặng mà các phương pháp điều trị khác không đáp ứng được.
Liều dùng
- Bệnh bạch cầu: Uống liều methotrexat 3,3 mg/m2/ngày + prednison 60 mg/m2/ngày trong 4-6 tuần. Liều duy trì: uống hoặc tiêm bắp liều 30 mg/m2 mỗi tuần chia 2 lần hoặc tiêm tĩnh mạch liều 2,5 mg/kg mỗi 14 ngày.
- Bệnh ung thư lá nuôi: Liều uống: 10-30 mg/ngày x 5 ngày. Lặp lại đợt điều trị sau một khoảng thời gian 7-12 ngày khi các dấu hiệu của độc tính không còn.
- Viêm khớp dạng thấp: Liều uống: 7,5-20 mg một lần trong tuần hoặc chia liều thành 3 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
- Bệnh vảy nến: Liều uống: 7,5-20 mg một lần trong tuần hoặc chia liều thành 3 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Quá liều
Biểu hiện:
- Loét niêm mạc miệng thường là dấu hiệu sớm của nhiễm độc, nhưng một số người bệnh bị ức chế tủy xương trước hoặc cùng với loét miệng.
Xử trí:
- Dùng Leucovorin calci càng sớm càng tốt, trong giờ đầu tiên, không được tiêm Leucovorin vào ống tủy sống. Nếu tiêm vào ống tủy sống quá liều thì cần dùng biện pháp hỗ trợ toàn thân bao gồm liều cao Leucovorin, kiềm hóa nước tiểu, dẫn lưu dịch não tủy nhanh, truyền dịch não thất tủy sống.
- Leucovorin dùng chậm sau 1 giờ ít có tác dụng. Liều Leucovorin thường bằng hoặc cao hơn liều Methotrexat đã dùng. Khi dùng Methotrexat liều cao hoặc quá liều, có thể dùng Leucovorin truyền tĩnh mạch tới liều 75 mg trong 12 giờ. Sau đó dùng với liều 12 mg tiêm bắp, dùng 4 liều, cứ 6 giờ một lần.
- Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, bù nước và kiềm hóa nước tiểu có thể được thực hiện để ngăn ngừa sự kết tủa của thuốc và/hoặc các chất chuyển hóa trong ống thận. Thẩm phân máu và phúc mạc thường không hiệu quả trong việc cải thiện sự thải trừ methotrexat.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Methotrexat chống chỉ định với những bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc.
- Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng.
- Bệnh nhân có hội chứng suy giảm miễn dịch.
- Bệnh nhân có rối loạn tạo máu từ trước như giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu nghiêm trọng.
- Bệnh nhân bị tràn dịch phế mạc và cổ trướng (tràn dịch phế mạc và cổ trướng kéo dài có thể làm gia tăng độc tính).
- Bệnh nhân bị bệnh vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp, chống chỉ định trong những trường hợp sau: nghiện rượu, bệnh gan do rượu, hoặc những bệnh gan mãn tính khác.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
ADR loại I: Thường xảy ra khi dùng liều thấp chữa viêm khớp hoặc bệnh vảy nến, hay gặp nhất là buồn nôn, tăng enzym gan trong huyết tương.
Thường gặp, ADR >1/100:
- Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Viêm miệng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, chán ăn.
- Gan: Tăng rõ rệt enzym gan.
- Da: Rụng tóc, phản ứng da (phù da).
- Phản ứng khác: Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.
Ít gặp, 1/1000< ADR <1/100:
- Máu: Chảy máu mũi, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Da: Ngứa.
- Hô hấp: Xơ phổi, viêm phổi.
- Sinh dục – tiết niệu: Loét âm đạo.
Hiếm gặp, ADR <1/1000:
- Toàn thân: Liệt dương.
- Thần kinh trung ương: Lú lẫn, trầm cảm.
- Phản ứng khác: Giảm tình dục.
Chú giải:
- Các yếu tố nguy cơ gây độc cho gan là béo phì, đái tháo đường và suy giảm chức năng thận. Bệnh phổi do methotrexat là biến chứng nặng có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị, kể cả ở liều thấp 7,5 mg/tuần, nhiễm độc phổi không phải luôn luôn được hồi phục. Các triệu chứng ở phổi như ho khan cần cảnh giác và khám xét, ngừng điều trị cho đến khi phổi không còn bị nhiễm độc. Đã có tử vong do methotrexat gây ra bệnh phổi kẽ mạn tính. Những thay đổi ở phổi trong khi điều trị viêm khớp dạng thấp bằng methotrexat cũng có thể là biểu hiện của bản thân bệnh đó.
- Nên dùng liều thử 2,5 mg trước khi bắt đầu liệu pháp duy trì đầy đủ để xem người bệnh có phản ứng đặc ứng không. Cần kiểm tra công thức máu trước khi điều trị, nhắc lại sau 1 tuần điều trị và sau đó mỗi tháng một lần.
- Chụp phổi trước khi điều trị và trong trường hợp nghi ngờ nhiễm độc phổi.
- Sinh thiết gan đối với nhiều trường hợp sau khi người bệnh dùng đến tổng liều 2g; 6-18 tháng/lần hoặc sinh thiết lại sau khi đợt điều trị tiếp theo đạt 2g.
ADR loại II: Thường xảy ra khi dùng liều cao chống ung thư. Tần số và mức độ nặng phụ thuộc vào liều dùng, thời gian điều trị và đường dùng. Dùng acid folinic khi điều trị liều cao methotrexat có thể làm mất hoặc giảm thiểu một số phản ứng có hại. Ngừng dùng thuốc trong một thời gian đối với một số trường hợp giảm bạch cầu. Thuốc giải độc là acid folinic 10 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hoặc uống cứ 6 giờ/lần cho đến khi nồng độ methotrexat trong máu giảm xuống dưới 5×10-8 mol/lít.
Thường gặp, ADR >1/100:
- Máu: Ức chế tủy xương gây giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu ngay cả với liều thấp.
- Tiêu hóa: Viêm miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn.
- Da: Phát ban đỏ, ngứa, mày đay.
- Gan: Viêm gan sau khi dùng liều cao, kéo dài; tăng transaminase hồi phục sau khi tiêm liều duy nhất.
- Sinh dục – tiết niệu: Giảm chức năng thận, đặc biệt khi dùng liều cao.
Ít gặp, 1/1000< ADR <1/100:
- Toàn thân: Phản ứng dị ứng, ức chế miễn dịch.
- Tiêu hóa: Chảy máu và loét dạ dày, viêm ruột.
- Da: Ban đỏ, ngứa, mày đay, rụng tóc sau điều trị liều cao kéo dài, mẫn cảm ánh sáng.
- Gan: Xơ hóa, xơ gan (cả ở liều thấp), hay xảy ra khi dùng quá 12 ngày mỗi tháng; tăng enzym gan không nhiễm độc gan khi dùng liều thấp, dùng dưới 12 ngày mỗi tháng.
- Cơ xương: Loãng xương.
- Thần kinh: Động kinh, co giật, đau đầu sau khi dùng liều cao.
- Sinh dục – tiết niệu: Giảm khả năng sinh sản, ngộ độc sinh sản dưới dạng hình thành khuyết tật, ức chế sinh tinh trùng, giảm tinh trùng nhất thời, rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, giảm chức năng thận.
- Mắt: Viêm kết mạc.
- Các phản ứng khác: Tăng tác dụng độc của liệu pháp phóng xạ.
Hiếm gặp, ADR <1/1000:
- Toàn thân: Chóng mặt.
- Tuần hoàn: Viêm mạch ở tay và chân.
- Thần kinh trung ương: Lú lẫn và trầm cảm.
- Hô hấp: Viêm phổi kẽ, ho khan, khó thở, sốt (cũng gặp cả khi dùng liều thấp kéo dài).
- Thần kinh: Co giật, động kinh, đau đầu, bệnh não sau khi dùng liều.
- Các phản ứng khác: Liệt dương.
- Bệnh phổi do dùng methotrexat là biến chứng đe dọa tính mạng có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong khi điều trị. Ho khan, đột ngột hoặc kéo dài có thể nghi là nhiễm độc phổi. Phải ngừng điều trị và khám người bệnh.
Tương tác với các thuốc khác
Không dùng phối hợp Methotrexat với các thuốc: Thuốc chống viêm không steroid như Azapropazon, Diclophenac, Ibuprofen, Indomethacin, Ketoprofen, Ketorolac, Naproxen, Probenecid, các dẫn chất salicylat và Pyrimethamin, vaccin.
Các thuốc khi dùng đồng thời với Methotrexat cần điều chỉnh liều gồm: Mercaptopurin, Penicilin, Theophylin.
Các kháng sinh đường uống như Tetracyclin, Cloramphenicol và các kháng sinh phổ rộng không hấp thu (qua đường tiêu hoá) có thể làm giảm sự hấp thu và chuyển hoá của Methotrexat.
Điều trị với Trimethoprim/Sulfamethoxazol sau khi điều trị Methotrexat trong một số trường hợp có thể gây thiếu toàn thể huyết cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ ở một vài người bệnh. Điều trị acid folinic có thể làm giảm nguy cơ phản ứng có hại này của Methotrexat.
Thuốc cạnh tranh với vị trí gắn trên protein và các acid hữu cơ yếu:
- Vì methotrexat gắn kết một phần với protein huyết tương, độc tính của thuốc có thể gia tăng do sự cạnh tranh gắn kết của một số thuốc như salicylat, sulfonamid, sulfonylure, phenytoin, phenylbutazon, tetracyclin, chloramphenicol và acid aminobenzoic. Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc này ở người đang điều trị bằng methotrexat. Ngoài ra, khả năng các acid hữu cơ yếu, trong đó có salicylat, có thể làm chậm sự đào thải của methotrexat và tăng sự tích lũy thuốc.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID):
- Độc tính nghiêm trọng đôi khi gây tử vong (bao gồm độc tính trên huyết học và độc tính trên hệ tiêu hóa) đã xảy ra khi dùng NSAID (như indomethacin, ketoprofen) đồng thời với methotrexat (đặc biệt ở liều cao) ở những bệnh nhân có khối u ác tính khác nhau, bệnh vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp. Độc tính liên quan đến nồng độ cao và kéo dài của methotrexat trong huyết tương. Cơ chế chính của tương tác vẫn còn đang được nghiên cứu, nhưng có ý kiến cho rằng NSAID có thể ức chế sự đào thải qua thận của methotrexat, có thể do giảm tưới máu thận bằng cách ức chế sự tổng hợp prostagandin thận hoặc cạnh tranh đào thải qua thận.
- Nên tránh sử dụng NSAID ở bệnh nhân đang điều trị methotrexat liều cao (như trong các trường hợp điều trị khối u). Nguy cơ khi dùng đồng thời NSAID và chế độ điều trị methotrexat liều thấp không liên tục (5-15 mg mỗi tuần) chưa được chứng minh đầy đủ. Tuy nhiên, cần thận trong khi sử dụng đồng thời NSAID và methotrexat liều thấp trong các phác đồ điều trị viêm khớp dạng thấp, cần cân nhắc đến khả năng nồng độ methotrexat tăng và kéo dài trong huyết tương có thể làm tăng độc tính của thuốc. Chế độ điều trị không liên tục cũng được sử dụng trong điều trị bệnh vảy nến và liều của methotrexat theo phác đồ này thường cao hơn khi điều trị viêm khớp dạng thấp, do đó nhiều khả năng xảy ra độc tính khi sử dụng đồng thời với NSAID; độc tính nghiêm trọng, trong đó có 1 trường hợp tử vong đã được ghi nhận ở một số người bệnh vảy nến điều trị đồng thời NSAID và methotrexat.
Kháng sinh nhóm penicillin:
- Sử dụng đồng thời với các kháng sinh nhóm penicillin (như amoxicillin, carbenicillin, mezlocillin) có thể làm giảm độ thanh thải thận của methotrexat, do sự ức chế bài tiết ở ống thận. Ở bệnh nhân điều trị methotrexat liều thấp hoặc cao đồng thời với kháng sinh nhóm penicillin đã ghi nhận trường hợp nồng độ methotrexat trong huyết tương tăng gây độc tính trên huyết học và độc tính trên đường tiêu hóa. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ khi sử dụng đồng thời các thuốc này.
Các tương tác khác:
- Không nên sử dụng những thuốc có đặc tính dược lý tương tự như pyrimethamin ở bệnh nhân đang điều trị bằng methotrexat.
- Cần thận trong khi sử dụng co-trimoxazol ở bệnh nhân đang điều trị bằng methotrexat, vì các sulfonamid có thể cạnh tranh với methotrexat ở vị trí gắn kết với protein huyết tương làm gia tăng nồng độ methotrexat tự do.
- Không nên tiêm vaccin dạng virus sống ở bệnh nhân điều trị bằng methotrexat. Đã ghi nhận ít nhất 1 trường hợp nhiễm khuẩn do tiêm vaccin đậu mùa ở bệnh nhân đang điều trị bằng methotrexat. Tuy đáp ứng kháng thể với vaccin chứa virus bất hoạt không phải là tối ưu, nhưng vẫn có thể đạt được sự bảo vệ một phần hoặc hoàn toàn và những vaccin này có thể sử dụng nếu cần thiết ở bệnh nhân điều trị bằng methotrexat.
- Có ý kiến cho rằng các chế phẩm chứa acid folic bao gồm các chế phẩm vitamin có thể làm giảm hiệu quả của methotrexat và không nên sử dụng ở bệnh nhân đang điều trị bằng methotrexat; tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu lâm sàng chứng minh hay loại trừ giả thiết này.
- Sử dụng methotrexat đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc gan (như retinoid, azathioprin, sulfasalazin) có thể làm gia tăng độc tính trên gan, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ khi sử dụng các thuốc này.
- Methotrexat có thể làm giảm độ thanh thải của theophyllin; nồng độ của theophyllin trong huyết tương cần được theo dõi cẩn thận ở bệnh nhân dùng đồng thời theophyllin và methotrexat.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Cảnh báo:
- Điều trị Methotrexat cần được thầy thuốc có nhiều kinh nghiệm về hóa trị liệu chống ung thư giám sát. Do khả năng gây các phản ứng độc hại hoặc nguy hiểm nên bệnh nhân phải được bác sĩ thông báo đầy đủ những nguy cơ mắc phải và nên được theo dõi cẩn thận.
Thận trọng:
Methotrexat cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân suy thận (sự đào thải thuốc có thể bị chậm lại).
- Bệnh nhân suy gan.
- Bệnh nhân tiêu chảy hoặc bệnh viêm loét đường tiêu hóa (nội tạng bị thủng có thể gây viêm và chảy máu ruột non dẫn đến tử vong).
- Bệnh nhân bị loét dạ dày hoặc viêm loét kết tràng.
- Bệnh nhân bị rối loạn huyết học.
- Bệnh nhân giảm sản tủy xương.
- Bệnh nhân bị bệnh thủy đậu (có thể xảy ra suy nhược cơ thể đe dọa tính mạng).
- Bệnh nhân bị biến chứng của nhiễm khuẩn.
- Bệnh nhân bị rối loạn tâm thần.
- Người cao tuổi và trẻ em.
Thận trọng chung:
- Vì các tác dụng có hại chủ yếu như giảm tủy xương, suy gan, suy thận có thể xảy ra, cần theo dõi tình trạng bệnh nhân và thường xuyên tiến hành làm các xét nghiệm lâm sàng (xét nghiệm máu, chức năng gan, thận, xét nghiệm nước tiểu). Nếu bất kỳ triệu chứng nào xảy ra, biện pháp thích hợp là giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.
- Cần thận trọng với các biểu hiện nhiễm trùng và khuynh hướng chảy máu.
- Sử dụng ở trẻ em hay bệnh nhân có khả năng mang thai nên cân nhắc ảnh hưởng trên tuyến sinh dục.
- Suy thận do dùng thuốc này nguyên nhân chính là do sự kết tủa methotrexat và 7-hydroxymethotrexat trên ống thận. Để dùng thuốc an toàn, cần chú ý đến chức năng thận bao gồm việc bổ sung nước, kiềm hóa nước tiểu, sự đào thải qua đường niệu, đo nồng độ creatinin và methotrexat trong huyết thanh.
- Bệnh phổi do methotrexat là một thương tổn nguy hiểm có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị, kể cả ở liều thấp 7,5 mg/tuần. Nhiễm độc phổi không phải luôn luôn được hồi phục hoàn toàn. Khi nghi ngờ nhiễm độc phổi cần tiến hành kiểm tra chức năng phổi, đây được xem là biện pháp cơ bản mang lại hiệu quả.
- Dùng methotrexat liều thấp, kéo dài có thể gây độc gan do đó cần tiến hành kiểm tra chức năng gan định kỳ. Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào nên ngừng thuốc ít nhất 2 tuần.
- Ảnh hưởng trên việc sinh tinh, sinh trứng của việc dùng thuốc có thể làm giảm khả năng sinh sản có hồi phục, vì vậy, chỉ nên mang thai ít nhất sau 6 tháng ngưng điều trị.
- Thuốc này có chức năng ức chế miễn dịch nên làm giảm đáp ứng miễn dịch của vaccin, dùng đồng thời thuốc và vaccin sống có thể gây đáp ứng kháng nguyên nguy hiểm.
- Khi gia tăng chảy máu nên ngừng thuốc. Và đồng thời dùng các biện pháp hỗ trợ như truyền máu hoặc cầm máu.
- Giảm homopoietin có thể xảy ra đột ngột ngay cả liều thấp.
- Không nên phối hợp đồng thời tiêm thuốc trong ống tủy sống với liệu pháp xạ trị thần kinh trung ương.
- Thuốc chứa tartrazin là tác nhân tạo màu, vì vậy phải thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thuốc.
Sử dụng ở người cao tuổi và trẻ em:
- Nghiên cứu lâm sàng ở người cao tuổi chưa được thực hiện. Người cao tuổi vốn sẵn có lượng dự trữ acid folic, chức năng gan và thận yếu. Do đó phải giảm liều và theo dõi các dấu hiệu ban đầu của độc tính.
- Số liệu an toàn ở trẻ vị thành niên, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi) chưa được xác định.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Nghiên cứu trên động vật, methotrexat được báo cáo gây quái thai, do đó không dùng ở phụ nữ có thai hoặc phụ nữ nghi ngờ mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
- Methotrexat bài tiết vào sữa mẹ gây ảnh hưởng cho trẻ em bú sữa mẹ. Bởi vậy không cho con bú khi người mẹ dùng methotrexat.
- Do sự an toàn trên trẻ đang bú mẹ chưa được xác định, không dùng Methotrexat ở phụ nữ đang cho con bú, nếu cần thiết phải dùng nên ngừng việc cho trẻ bú mẹ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như mệt mỏi, chóng mặt có thể xảy ra khi điều trị với methotrexat do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

