{SLIDE}

Thuốc Mylan Lamivudine 150mg

Số lượt mua:
7
Mã sản phẩm:
11950
  • Chỉ định dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV
Giá bán lẻ:
Liên hệ
  • Chai 60 viên

Tìm đối tác kinh doanh

Giao hàng toàn quốc: Viettel Post, VNPost, GHN, GHTK

Giao hàng nhanh tại Tp HCM

Đổi trả miễn phí trong vòng 7 ngày

Hotline: 028.6686.3399

           Di động: 0909.54.6070

Bạn chưa có tài khoản?
Yêu cầu shop gọi lại
Bạn cũng sẽ thích
Thông số sản phẩm
Ký Sinh Trùng, Kháng Nấm - Virus Lamivudine
Quy cách đóng gói 60 viên
Thương hiệu Mylan
Xuất xứ Ấn độ

Thành phần Lamivudine 150mg

  • Lamivudine 150 mg
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Magnesi stearat, tinh bột natri glycolat, prolylene glycol, trắng Opadry 03H58736

Chỉ định Lamivudine 150mg

  • Chỉ định dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV

Liều dùng - Cách dùng Lamivudine 150mg

Liệu pháp này nên dùng theo đơn của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị HIV

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:

  • Liều khuyến cáo của Lamivudine là 300 mg/ngày. Có thể uống 150 mg hai lần 1 ngày hay 300 mg một lần 1 ngày. Viên nén 300 mg chỉ phù hợp với phác đồ 1 lần 1 ngày.
  • Những bệnh nhân chuyển sang phác đồ 1 lần 1 ngày nên khởi đầu bằng cách uống 2 lần 150 mg trong 1 ngày đầu, sau đó là 300 mg 1 lần 1 ngày vào buổi sáng ngày tiếp theo. Nếu muốn theo phác đồ 1 lần 1 ngày vào buổi chiều, chỉ uống 1 liều 150 mg vào buổi sáng đầu tiên, tiếp theo là 300 mg vào buổi chiều. Khi chuyển trở lại phác đồ hai lần một ngày, bệnh nhân nên uống đủ liều điều trị của ngày cuối cùng và khởi đầu phác đồ 2 lần 150 mg vào buổi sáng tiếp theo

Trẻ em:

  • Từ 3 tháng - < 12 tuổi: 4 mg/kg, 2 lần 1 ngày tới tối đa là 300 mg/ngày
  • < 3 tháng tuổi: những dữ liệu hạn chế còn chưa đủ để đề nghị liều khuyến cáo đặc hiệu

Có thể dùng cùng hay không cùng thức ăn

Suy thận:

Ở những bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng, nồng độ lamivudine tăng do độ thanh thải giảm. Vì thế nên điều chỉnh liều dùng, bằng cách sử dụng dung dịch uống thay cho viên nén Lamivudine, cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin giảm xuống dưới 30 ml/phút

Liều khuyến cáo cho người lớn và trẻ em > 12 tuổi:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều khởi đầu Liều duy trì

  • ≥ 50 150 mg 150 mg x 2 lần/ngày
  • 30 - < 50 150 mg 150 mg x 1 lần/ngày
  • < 30 Khi cần dùng những liểu thấp hơn 150 mg nên sử dụng dung dịch uống

Không có dữ liệu về việc sử dụng lamivudine ở trẻ em suy thận. Dựa trên giả định rằng độ thanh thải creatinin và thanh thải lamivudine ở trẻ em có tương quan với nhau tương tự như ở người lớn, khuyến cáo liều dùng cho trẻ em suy thận cũng phải được điều chỉnh giảm dựa trên độ thanh thải creatinin theo tỷ lệ như đối với người lớn

Liều khuyến cáo cho trẻ từ 3 tháng đến 12 năm tuổi:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều khởi đầu Liều duy trì

  • ≥ 50 4 mg/ kg 4 mg/ kg x 2 lần/ngày
  • 30 - < 50 4 mg/ kg 4 mg/ kg x 1 lần/ngày
  • 15 - < 30 4 mg/ kg 2.6 mg/ kg x 1 lần/ngày
  • 5 - < 15 4 mg/ kg 1.3 mg/ kg x 1 lần/ngày
  • < 5 1.3 mg/ kg 0.7 mg/ kg x 1 lần/ngày

Suy gan:

  • Dữ liệu có được ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình đến nặng cho thấy tính chất dược động học của lamivudine không bị ảnh hưởng đáng kể của tình trạng suy chức năng gan. Dựa trên những dữ liệu này, điều chỉnh liều là không cần thiết trừ khi có kèm theo tình trạng suy thận

Quá liều

  • Sử dụng lamivudine liều rất cao trong các nghiên cứu cấp ở động vật không gây ra bất kì nhiễm độc cơ quan nào. Chỉ có ít các dữ liệu về hậu quả của việc uống quá liều ở người. Không có trường hợp tử vong nào, và các bệnh nhân đều đã phục hồi. Không có dấu hiệu hay triệu chứng đặc biệt nào được nhận biết trong các trường hợp quá liều như vậy
  • Trong trường hợp uống quá liều, bệnh nhân cần được giám sát và cần phải được điều trị hỗ trợ. Vì lamivudine có thể thẩm tách được, có thể thẩm tách máu liên tục để điều trị quá liều, mặc dù điều này còn chưa được nghiên cứu

Chống chỉ định Lamivudine 150mg

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với Lamivudine hay bất kì thành phần nào của thuốc

Tác dụng phụ Lamivudine 150mg

Các tác dụng bất lợi sau đây đã được báo cáo trong quá trình điều trị HIV bằng viên nén lamivudine. Còn chưa rõ nhiều tác dụng trong đó là do viên nén lamivudine hay do các thuốc được dùng đồng thời hay là hậu quả của việc nhiễm bệnh.

Những tác dụng bất lợi được coi là có khả năng liên quan tới quá trình điều trị được liệt kê dưới đây theo hệ thống các cơ quan trong cơ thể và tần suất.

Hay gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100, < 1/10), không thường gặp (> 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (> 1/10000, < 1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000)

Các rối loạn hệ thống máu và bạch huyết:

  • Không thường gặp: giảm bạch cầu trung tính và thiếu máu (cả hai đôi khi có trường hợp nặng), giảm tiểu cầu
  • Rất hiếm: nguyên hồng cầu không trưởng thành

Các rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: đau đầu, mất ngủ
  • Rất hiếm: đã có báo cáo về các trường hợp rối loạn thần kinh ngoại biên (dị cảm)

Các rối loạn về hô hấp, ngực và trung thất:

  • Thường gặp: ho, hội chứng mũi

Các rối loạn đường tiêu hóa

  • Thường gặp: buồn nôn, nôn, đau bụng hay chuột rút, tiêu chảy
  • Hiếm gặp: tăng amylase huyết thanh, đã có báo cáo viêm tụy

Các rối loạn về gan mật

  • Không thường gặp: tăng men gan (AST, ALT) tạm thời
  • Hiếm gặp: viêm gan

Các rối loạn về da và mô dưới da

  • Thường gặp: ban đỏ, rụng tóc

Các rối loạn cơ xương và mô liên kết

  • Thường gặp: viêm khớp, rối loạn cơư
  • Hiếm gặp: tiêu cơ vân

Các rối loạn toàn thân

  • Thường gặp: mệt mỏi, khó chịu, sốt
  • Đã có báo cáo về các trường hợp nhiễm acid lactic, đôi khi tử vong, thường kèm theo phì đại gan và gan nhiễm mỡ nặng xảy ra khi dùng các chất đồng đẳng nucleoside

Liệu pháp kháng retrovirus kết hợp có kèm theo tình trạng tái phân bố mỡ trong cơ thể (hội chứng loạn dưỡng mỡ) ở bệnh nhân HIV bao gồm giảm mỡ ngoại vi và mỡ dưới da mặt, tăng mỡ bụng và ngực, tăng kích thước ngực và tích mỡ vùng cổ vai (bướu trâu)

Liệu pháp kháng virus kết hợp có kèm theo bất thường chuyển hóa như tăng triglyceride máu, tăng cholesterol máu, đề kháng với insulin, tăng glucose máu và tăng lactat máu

Ở những bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nặng vào giai đoạn bắt đầu điều trị bằng liệu pháp kháng retrovirus kết hợp (CART) có thể xuất hiện phản ứng viêm đối với các nhiễm khuẩn cơ hội có hay không có triệu chứng

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc Lamivudine 150mg

  • Khả năng có tương tác trong chuyển hóa là thấp do mức độ chuyển hóa và sự gắn kết với protein huyết tương thấp và hầu hết thuốc thải trừ qua thận.
  • Nồng độ Cmax của zidovudine tăng vừa phải (28%) khi được dùng kết hợp với lamivudine, tuy nhiên mức độ phơi nhiễm toàn diện (AUC) không thay đổi đáng kể. Zidovudine không tác động đến dược động học của lamivudine. Cần tính đến khả năng tương tác với các thuốc khác khi được sử dụng đồng thời, đặc biệt các thuốc có đường thải trừ chính là bài tiết chủ động qua thận thông qua hệ thống vận chuyển cation hữu cơ (ví dụ trimethoprim). Các thuốc khác (ví dụ như ranitidine, cimetidin) được thải trừ chỉ 1 phần theo cơ chế này và không thấy có tương tác với lamivudine. Những chất đồng đẳng nucleoside (ví dụ didanosine và zalcitabine) cũng giống như zidovudine, không bị thải trừ theo cơ chế này và dường như không tương tác với lamivudine.
  • Uống trimethoprim 160 mg/ sulphamethoxazole 800 mg mỗi ngày làm tăng 40% mức độ phơi nhiễm với lamivudine, do tác động của thành phần trimethoprim, thành phần sulphamethoxazole không có tương tác gì. Tuy nhiên, trừ khi bệnh nhân bị suy thận, không cần thiết phải điều chỉnh liều lamivudine. Lamivudine không ảnh hưởng đến dược động học của trimethoprim hay sulphamethoxazole. Khi dùng kết hợp, các bệnh nhân nên được giám sát về lâm sàng. Tránh kết hợp lamivudine với co – trimoxazole liều cao để điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii (PCP) và nhiễm toxoplasmosis
  • Chuyển hóa lamivudine không liên quan đến CYP3A, do đó không có tương tác với các thuốc được chuyển hóa bằng hệ thống này. Không khuyến cáo dùng đồng thời lamivudine với việc truyền tĩnh mạch ganciclovir hay foscarnet
  • Lamivudine và zalcitabine có thể ức chế sự phosphoryl hóa trong tế bào của nhau. Vì vậy không khuyến cáo sử dụng kết hợp viên nén lamivudine và zalcitabine

Chú ý đề phòng Lamivudine 150mg

Không nên dùng Lamivudine để điều trị đơn độc

Suy thận

  • Ở những bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng, thời gian ban thải pha cuối của Lamivudine tăng do độ thanh thải giảm, vì thế nên điều chỉnh liều dùng
  • Phác đồ 1 lần/ngày (300 mg một lần 1 ngày): 1 nghiên cứu lâm sàng đã khẳng định hiệu quả của phác đồ uống viên nén Lamivudine một lần 1 ngày không kém hơn so với phác đồ hai lần 1 ngày. Kết quả điều trị này thu được từ nhóm bệnh nhân chưa từng điều trị bằng thuốc kháng retrovirus, chủ yếu bao gồm những bệnh nhân nhiễm HIV chưa có biểu hiện lâm sàng (CDC mức độ A)
  • Phác đồ điều trị kết hợp 3 thuốc nucleoside: có những báo cáo về tỷ lệ thất bại cao trong diệt virus và sự xuất hiện kháng thuốc ở giai đoạn sớm khi lamivudine được kết hợp với tenofovir disoproxil fumarate và abacavir cũng như kết hợp với tenofovir disoproxil fumarate và didanosine trong phác đồ 1 lần một ngày

Nhiễm khuẩn cơ hội

  • Những bệnh nhân đang uống viên nén Lamivudine hay bất kì thuốc kháng retrovirus nào khác cũng vẫn có thể bị nhiễm khuẩn cơ hội và những biến chứng khác của tình trạng nhiễm HIV, và vì vậy nên được các bác sĩ có kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân mắc các bệnh liên quan tới HIV theo dõi chặt chẽ về lâm sàng

Sự lan truyền của HIV

  • Các bệnh nhân phải được khuyên rằng các liệu pháp điều trị kháng retrovirus hiện thời, kể cả lamivudine, không được chứng minh là có khả năng phòng ngừa được nguy cơ lan truyền virus HIV cho người khác qua quan hệ tình dục hay truyền máu

Cần tiếp tục sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp

Viêm tụy

  • Các trường hợp viêm tụy đã xuất hiện nhưng hiếm. Tuy nhiên, hiện chưa rõ liệu những trường hợp này có nguyên nhân do phương pháp điều trị HIV hay do bệnh có liên quan đến HIV. Nên ngừng ngay việc điều trị bằng viên nén lamivudine nếu các dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng hay các bất thường về chỉ số xét nghiệm báo hiệu xuất hiện tình trạng viêm tụy

Nhiễm acid lactic

  • Nhiễm acid lactic và phì đại gan có kèm theo nhiễm mỡ đã được báo cáo khi dùng các chất đồng đẳng nucleosid. Những triệu chứng sớm (tăng lactat máu triệu chứng) bao gồm các triệu chứng tiêu hóa nhẹ (buồn nôn, nôn và đau bụng), khó ở không đặc trưng, giảm ngon miệng, sút cân, triệu chứng hô hấp (thở nhanh và/hay sâu) hay các triệu chứng thần kinh (bao gồm cả yếu vận động).
  • Nhiễm acid lactic có tỷ lệ tử vong cao và có thể kèm theo viêm tụy, suy gan, hay suy thận.
  • Nhiễm acid lactic thường xuất hiện sau 1 tháng điều trị.
  • Nên ngừng điều trị bằng các chất đồng đẳng nucleosid nếu có xuất hiện các triệu chứng tăng lactat máu và nhiễm acid lactic/ toan chuyển hóa, phì đại gan tiến triển, hay nồng độ aminotransferase tăng cao nhanh chóng.
  • Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc đồng đẳng nucleosid cho bất kì bệnh nhân nào (đặc biệt là những phụ nữ béo phì) bị phì đại gan, viêm gan hay các yếu tố nguy cơ rõ ràng khác đối với các bệnh gan và gan nhiễm mỡ (bao gồm cả 1 số thuốc đang sử dụng và cồn). Những bệnh nhân đồng thời bị viêm gan C và được điều trị bằng alpha interferon và ribavirin có thể là những đối tượng có nguy cơ cao.
  • Những bênh nhân có nguy cơ cao cần được theo dõi chặt chẽ

Suy chức năng ty thể

  • Các nucleoside và các đồng đẳng nucleoside được chứng minh trong ống nghiệm và trong cơ thể làm tổn hại ty thể ở các mức độ khác nhau. Đã có các báo cáo về suy chức năng ty thể ở các trẻ em HIV âm tính phơi nhiễm trong bào thai và/hay sau khi sinh với các đồng đẳng nucleoside. Các phản ứng bất lợi chính được ghi nhận là các rối loạn huyết học (thiếu máu, thiếu bạch cầu trung tính), rối loạn chuyển hóa (tăng lactate máu, tăng lipase máu). Những tình trạng này thường chỉ tạm thời. Một số rối loạn về thần kinh khởi phát muộn đã được báo cáo (tăng trương lực cơ, co giật, cư xử bất thường). Hiện vẫn còn chưa biết những rối loạn về thần kinh này là tạm thời hay kéo dài. Bất kì trẻ em nào phơi nhiễm từ trong bào thai với các nucleoside và các đồng đẳng nucleoside, kể cả những trẻ em HIV âm tính, đều phải được theo dõi về lâm sàng và xét nghiệm, và nên thăm dò đầy đủ vể khả năng rối loạn chức năng ty thể trong trường hợp có các triệu chứng liên quan. Những phát hiện này không ảnh hưởng tới khuyến cáo quốc gia hiện nay về việc sử dụng các thuốc kháng retrovirus cho phụ nữ có thai để ngăn ngừa lây truyền HIV dọc

Loạn dưỡng mỡ

  • Các liệu pháp kháng retrovirus kết hợp thường kèm theo tình trạng phân bố lại mỡ trong cơ thể (hội chứng loạn dưỡng mỡ) ở bệnh nhân HIV. Hậu quả lâu dài của các tình trạng này hiện còn chưa được biết rõ. Các kiến thức về cơ chế còn chưa đầy đủ. Có giả thuyết rằng có mối liên hệ giữa tình trạng tích mỡ nội tạng với các chất ức chế protease (PIs) và tình trạng teo mô mỡ với các chất ức chế men sao chép ngược nucleoside (NRTIs). Nguy cơ loạn dưỡng mỡ cao hơn thường gặp kèm theo các yếu tố riêng như tuổi cao, và các yếu tố liên quan đến thuốc như thời gian điều trị kháng retrovirus dài hơn và các rối loạn chuyển hóa kèm theo. Khám lâm sàng nên bao gồm cả đánh giá các dấu hiệu thực thể của hiện tượng tái phân bố mỡ. Cần nghĩ đến việc xác định mỡ và glucose trong huyết thanh lúc đói. Các rối loạn mỡ cần được kiểm soát thích hợp về lâm sàng.

Hội chứng phục hồi hệ miễn dịch

  • Ở những bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng vào lúc khởi đầu điều trị bằng liệu pháp kháng retrovirus kết hợp (CART), phản ứng viêm có thể xuất hiện đối với các tác nhân gây bệnh cơ hội có hay không có triệu chứng, và gây ra các tình trạng lâm sàng nghiêm trọng, hay làm trầm trọng thêm các triệu chứng đã có. Đặc biệt, những phản ứng như vậy đã được quan sát thấy trong vài tuần hay tháng đầu tiên điều trị. Những ví dụ của các phản ứng này là viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm mycobacterium rộng và/hay khu trú, và viêm phổi do Pneumocystis carinii. Bất kì triệu chứng viêm nào cũng phải được đánh giá và điều trị nếu cần

Bệnh gan

  • Các bệnh nhân bị viêm gan B hay C mãn tính và được điều trị bằng liệu pháp kháng retrovirus kết hợp có nguy cơ cao hơn hay gặp các tác dụng bất lợi về gan nặng và có thể gây tử vong. Trong trường hợp bị đồng thời viêm gan B hay C, hãy tham khảo thêm những thông tin liên quan của các sản phẩm này
  • Nếu ngừng uống viên nén lamivudine ở bệnh nhân bị nhiễm đồng thời virus viêm gan B, nên giám sát định kỳ các phép thử chức năng gan và ghi lại tình trạng sao chép củ HBV, vì việc ngừng lamivudine có thể gây ra tình trạng viêm gan cấp nghiêm trọng.
  • Các bệnh nhân đã bị suy chức năng gan từ trước, bao gồm cả viêm gan thể hoạt động mãn tính, có tần suất gặp các bất thường về chức năng gan cao hơn trong quá trình điều trị bằng liệu pháp kháng retrovirus kết hợp, và cần được giám sát theo thực hành chuẩn. Nếu có bất kì dấu hiệu xấu đi nào của các bệnh về gan ở những bệnh nhân này, cần ngừng tạm thời hay vĩnh viễn liệu pháp điều trị này

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Chưa khẳng định được độ an toàn của lamivudine ở phụ nữ mang thai
  • Các nghiên cứu trên động vật về khả năng sinh sản không cho thấy bằng chứng lamivudine gây quái thai, và cũng không cho thấy ảnh hưởng lên khả năng sinh sản của con đực hay con cái. Lamivudine gây chết thai giai đoạn đầu ở thỏ khi dùng liều tương đương với người. Ở người, do có sự vận chuyển thụ động lamivudine qua nhau thai nên nồng độ lamivudine ở huyết thanh trẻ sơ sinh vào lúc vừa sinh tương đương với nồng độ trong huyết thanh mẹ và máu cuống rốn.
  • Tuy các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật không luôn luôn dự báo được đáp ứng trên người, không nên dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kì

Phụ nữ cho con bú:

  • Sau khi uống lamivudine được bài tiết qua sữa với nồng độ tương tự như trong huyết thanh. Vì lamivudine và cả virus đều có trong sữa mẹ, người mẹ đang uống viên nén lamivudine không nên cho con bú sữa của mình. Những phụ nữ nhiễm HIV được khuyên rằng không nên cho bú sữa mình trong bất kì tình huống nào để tránh lan truyền HIV

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy

  • Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc đã được thực hiện


*** Vui lòng xem thông tin chi tiết  Miễn trừ trách nhiễm

*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
*** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe  giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Qúy khách hàng lưu ý, chosithuoc không bán lẻ thuốc trên Online, Chúng Tôi chỉ bán " Thuốc tây " cho các doanh nghiệp có đủ tư cách pháp nhân kinh doanh " Thuốc tây, dược phẩm "  thông qua hợp đồng mua bán giữa các đối tác. Chosithuoc là trang web giới thiệu sản phẩm thông qua môi trường tiếp thị Online, việc hiện thị giá bán lẻ là giá thị trường để Qúy Khách tham khảo giá chung. Qúy Khách có nhu cầu " mua thuốc tây " vui lòng liên hệ nhà thuốc gần nhất. Chosithuoc xin cảm ơn. Thân ái!

*** Website chosithuoc.com không bán lẻ dược phẩm, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức hợp đồng mua bán với các đối tác có đủ điều kiện kinh doanh Dược phẩm như: Bệnh viện, Nhà Thuốc,... Chúng tôi không hoạt động bán lẻ dược phẩm dưới bất kỳ hình thức nào trên Website.

Bình luận của bạn
*
*

Đánh giá và nhận xét

0
0 Khách hàng đánh giá &
0 Nhận xét
  • 5
    0
  • 4
    0
  • 3
    0
  • 2
    0
  • 1
    0
Banner Quảng cáo

Công Ty TNHH Thương Mại Vinacost | Địa chỉ: 477/5 Nguyễn văn công, phường 3, Quận Gò Vấp, Tp HCM | MST/ĐKKD/QĐTL: 0313148741

© Bản quyền thuộc về Chosithuoc.com 

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Công ty TNHH TM Y TẾ XANH chỉ phân phối thuốc cho các nhà thuốc theo hợp đồng, chúng tôi không trực tiếp bán hàng cho các cá nhân. Quý khách hàng liên hệ với các nhà thuốc để được hướng dẫn và tư vấn chi tiết. Việc sử dụng thuốc và chữa bệnh phải tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

0909 54 6070

Back to top