{SLIDE}

Thuốc Mylan Flecaine 100mg, Hộp 30 viên

Số lượt mua:
4
Mã sản phẩm:
9996
  • Flecainide cũng được sử dụng để ngăn ngừa một số bệnh nhịp tim bất thường tái phát.
  • Thuốc này được sử dụng để phục hồi nhịp tim bình thường và duy trì nhịp tim thường xuyên, ổn định.
  • Flecainide thuộc nhóm thuốc chống loạn nhịp.
Giá bán lẻ:
Liên hệ

Tìm đối tác kinh doanh

Giao hàng toàn quốc: Viettel Post, VNPost, GHN, GHTK

Giao hàng nhanh tại Tp HCM

Đổi trả miễn phí trong vòng 7 ngày

Hotline: 028.6686.3399

           Di động: 0909.54.6070

Bạn chưa có tài khoản?
Yêu cầu shop gọi lại
Thông số sản phẩm
Quy cách đóng gói 30 viên
Thương hiệu Mylan
Tim Mạch Flecainide
Xuất xứ Ấn độ

Thành phần Flecaine 100mg

  • Flecainide 100mg

Chỉ định Flecaine 100mg

  • Flecainide được sử dụng để điều trị một số bệnh nhịp tim bất thường nghiêm trọng (có thể gây tử vong) (như nhịp nhanh trên thất kéo dài và nhịp nhanh kịch phát trên thất). Thuốc này được sử dụng để phục hồi nhịp tim bình thường và duy trì nhịp tim thường xuyên, ổn định. Flecainide cũng được sử dụng để ngăn ngừa một số bệnh nhịp tim bất thường tái phát (như rung nhĩ). Flecainide thuộc nhóm thuốc chống loạn nhịp. Flecainide hoạt động bằng cách ngăn chặn các tín hiệu điện trong tim có thể gây ra loạn nhịp tim. Điều trị loạn nhịp tim có thể làm giảm nguy cơ các khối máu đông và có thể làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
  • Người cao tuổi nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích khi dùng thuốc này với bác sĩ hoặc dược sĩ, cũng như phương pháp điều trị khác hiệu quả và có thể an toàn hơn.

Liều dùng - Cách dùng Flecaine 100mg

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhịp nhanh trên thất:

  • Liều khởi đầu: uống 100 mg mỗi 12 giờ.
  • Liều duy trì: có thể tăng lên thêm mỗi liều 50 mg, mỗi ngày hai lần mỗi 4 ngày cho đến khi đạt được hiệu quả. Hầu hết bệnh nhân khoảng VT kéo dài không dùng nhiều hơn 150 mg mỗi 12 giờ (300 mg/ngày), và liều tối đa được khuyến cáo là 400 mg/ngày.
  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rung nhĩ:
  • Liều khởi đầu: uống 50 mg mỗi 12 giờ.
  • Liều duy trì: có thể tăng lên thêm mỗi liều 50 mg, mỗi ngày hai lần mỗi 4 ngày cho đến khi đạt được hiệu quả.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc hội chứng Wolff-Parkinson-White:

  • Liều khởi đầu: uống 50 mg mỗi 12 giờ.
  • Liều duy trì: có thể tăng lên thêm mỗi liều 50 mg, mỗi ngày hai lần mỗi 4 ngày cho đến khi đạt được hiệu quả.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhịp nhanh kịch phát trên thất

  • Liều khởi đầu: uống 50 mg mỗi 12 giờ.
  • Liều duy trì: có thể tăng lên thêm mỗi liều 50 mg, mỗi ngày hai lần mỗi 4 ngày cho đến khi đạt được hiệu quả.

Liều dùng flacainide cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhịp nhanh trên thất:

Đối với trẻ nhỏ hơn 1 tháng tuổi, trường hợp nhịp nhanh trên thất (SVT) rất ít dữ liệu nghiên cứu.

Liều khởi đầu: uống 2 mg/kg/ngày chia thành nhiều liều mỗi 12 giờ; điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng lâm sàng, kiểm tra nồng độ trong huyết thanh.

Liều lượng trung bình để chặn SVT: 3,35 Â ± 1,35 mg/kg/ngày ở 17 trẻ sơ sinh. Nghiên cứu đã không báo cáo kết quả nồng độ huyết thanh.

Đối với trẻ 1 tháng tuổi trở lên:

Liều khởi đầu: 1-3 mg/kg/ngày dùng đường uống hoặc 50-100 mg/m2/ngày dùng đường uống chia làm 3 lần;

Liều duy trì: 3-6 mg/kg/ngày hoặc 100-150 mg/m2/ngày chia làm 3 lần; lên đến 8 mg/kg/ngày hoặc 200 mg/m2/ngày cho bệnh nhân không được kiểm soát với mức dưới nồng độ trị liệu. Có trường hợp được ghi nhận sử dụng những liều cao hơn; tuy nhiên, các liều cao hơn có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Theo nhiều y văn trên thế giới báo cáo liều hiệu quả trung bình là 4 mg/kg/ngày hoặc 140 mg/m2/ngày.

Chống chỉ định Flecaine 100mg

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Tác dụng phụ Flecaine 100mg

  • Bạn nên đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Nhịp tim chậm, mạch yếu, ngất xỉu, thở chậm (có thể ngừng thở);
  • Chóng mặt, ngất xỉu, nhịp tim nhanh hay thình thịch;
  • Cảm thấy khó thở, thậm chí có khi gắng sức nhẹ;
  • Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng;
  • Hạ kali huyết (lú lẫn, nhịp tim không đều, khát nước, đi tiểu nhiều, khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác yếu chi);
  • Tăng kali huyết (nhịp tim chậm, mạch yếu, suy nhược cơ bắp, cảm giác tê tê);
  • Da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược bất thường;
  • Vàng da (vàng da hoặc mắt).
  • Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
  • Chóng mặt;
  • Run rẩy;
  • Đau đầu;
  • Lo âu hay trầm cảm;
  • Vấn đề thị lực;
  • Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng;
  • Tiêu chảy, táo bón;
  • Tê hoặc ngứa ran.
  • Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc Flecaine 100mg

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ loại thuốc nào sau đây không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể quyết định không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một vài loại thuốc mà bạn đang dùng.

  • Thuốc kháng axit;
  • Thuốc chống loạn nhịp tim;
  • Thuốc chẹn beta;
  • Thuốc ức chế tủy xương;
  • Các chất ức chế anhydrase carbonic;
  • Cimetidin;
  • Các dạng bào chế có digitalis;
  • Disopyramide;
  • Doxepin (thuốc bôi tại chỗ);
  • Các chất ức chế enzyme;
  • Nicardipin;
  • Paroxetine;
  • Natri bicarbonate;
  • Verapamil.

Chú ý đề phòng Flecaine 100mg

  • Trước khi dùng flecainide, bạn nên:
  • Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với flecainide hoặc bất kỳ thuốc nào khác;
  • Báo với bác sĩ và dược sĩ các loại thuốc kê toa và không kê toa khác, vitamin, thực phẩm chức năng, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc kế hoạch dùng. Hãy chắc chắn để đề cập đến bất cứ điều nào sau đây: acetazolamide (Diamox); amiodarone (Cordarone, Pacerone); amoni clorua; thuốc kháng axit; thuốc chẹn beta như atenolol (Tenormin), labetalol (Trandate), metoprolol (Lopressor, Toprol XL), nadolol (Corgard), và propranolol (Inderal); carbamazepine (Carbatrol, Tegretol); cimetidine (Tagamet); clozapine (Clozaril); dichlorphenamide; digoxin (Lanoxin); diltiazem (Cardizem, Tiazac); disopyramide (Norpace); methazolamide; nifedipine (Adalat, Procardia); phenytoin (Dilantin); phenobarbital; quinidine; sodium bicarbonate (baking soda, Citrocarbonate, Soda Mint); và verapamil (Calan, Verelan). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận để tránh các tác dụng phụ;
  • Báo với bác sĩ nếu bạn bị nghẽn tim (tín hiệu xung điện không được truyền bình thường từ buồng trên của tim vào buồng dưới). Bác sĩ có thể cho bạn không dùng flecainide;
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang dùng một máy tạo nhịp tim (thiết bị được phẫu thuật đặt dưới da để kiểm soát loạn nhịp tim) và nếu bạn có hoặc đã từng bị nhồi máu cơ tim, suy tim, hoặc bất kỳ bệnh tim nào khác; nồng độ kali huyết thấp hay cao; hoặc bệnh gan hoặc bệnh thận. Bạn cũng nên nói với bác sĩ nếu bạn đang thực hiện theo một chế độ ăn chay nghiêm ngặt;
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng flecainide, gọi bác sĩ của bạn;
  • Báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ là bạn đang dùng flecainide nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa;

Nếu bạn đang cho một trẻ sơ sinh uống thuốc này, hãy nói chuyện với bác sĩ nếu trẻ sơ sinh uống nhiều hoặc ít sữa mẹ hơn bình thường. Sữa có thể ảnh hưởng đến sự hấp thụ thuốc trong cơ thể.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

*** Vui lòng xem thông tin chi tiết  Miễn trừ trách nhiễm

*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
*** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe  giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Qúy khách hàng lưu ý, chosithuoc không bán lẻ thuốc trên Online, Chúng Tôi chỉ bán " Thuốc tây " cho các doanh nghiệp có đủ tư cách pháp nhân kinh doanh " Thuốc tây, dược phẩm "  thông qua hợp đồng mua bán giữa các đối tác. Chosithuoc là trang web giới thiệu sản phẩm thông qua môi trường tiếp thị Online, việc hiện thị giá bán lẻ là giá thị trường để Qúy Khách tham khảo giá chung. Qúy Khách có nhu cầu " mua thuốc tây " vui lòng liên hệ nhà thuốc gần nhất. Chosithuoc xin cảm ơn. Thân ái!

*** Website chosithuoc.com không bán lẻ dược phẩm, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức hợp đồng mua bán với các đối tác có đủ điều kiện kinh doanh Dược phẩm như: Bệnh viện, Nhà Thuốc,... Chúng tôi không hoạt động bán lẻ dược phẩm dưới bất kỳ hình thức nào trên Website.

Bình luận của bạn
*
*

Đánh giá và nhận xét

0
0 Khách hàng đánh giá &
0 Nhận xét
  • 5
    0
  • 4
    0
  • 3
    0
  • 2
    0
  • 1
    0
Banner Quảng cáo

© Bản quyền thuộc về Chosithuoc.com

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Công ty TNHH TM Y TẾ XANH chỉ phân phối thuốc cho các nhà thuốc theo hợp đồng, chúng tôi không trực tiếp bán hàng cho các cá nhân. Quý khách hàng liên hệ với các nhà thuốc để được hướng dẫn và tư vấn chi tiết. Việc sử dụng thuốc và chữa bệnh phải tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

0909 54 6070

Back to top