{SLIDE}

Thuốc Hetero Tenoxil 300mg, Hộp 30 viên ( VN2-356-15 )

Số lượt mua:
1
Mã sản phẩm:
10117

HIV-1: TENOXIL được chỉ định kết hợp với thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.

Giá bán lẻ:
Liên hệ

Tìm đối tác kinh doanh

Giao hàng toàn quốc: Viettel Post, VNPost, GHN, GHTK

Giao hàng nhanh tại Tp HCM

Đổi trả miễn phí trong vòng 7 ngày

Hotline: 028.6686.3399

           Di động: 0909.54.6070

Bạn chưa có tài khoản?
Yêu cầu shop gọi lại
Thông số sản phẩm
Ký Sinh Trùng, Kháng Nấm - Virus Tenofovir
Quy cách đóng gói 30 viên
Thương hiệu Hetero Drugs
Xuất xứ Ấn độ

Thành phần Tenoxil 300mg

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Tenofovir disoproxil fumarat …………………300mg
  • Tương đương Tenofovir disoproxil …………..245 mg

Tá dược: Croscarmellose natri, lactose monohydrate, cellulose vi tinh thể, tinh bột tiền tinh hóa, magnesium stearate, opadry II light blue (Y-30-10671-A).

Chỉ định Tenoxil 300mg

  • HIV-1: TENOXIL được chỉ định kết hợp với thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.
  • Hiệu quả của TENOXIL dựa trên kết quả nghiên cứu điều trị cho các bệnh nhân chưa từng điều trị trước đó, bao gồm các bệnh nhân có số lượng virus lớn (>100.000 bản sao/ml) và các nghiên cứu trong đó TENOXIL được dùng bổ sung vào liệu pháp điều trị cơ bản (chủ yếu là liệu pháp kết hợp 3 thuốc) cho bệnh nhân trước đó đã từng điều trị thuốc chống retrovirus nhưng thất bại (<10.000 bản sao/ml, chủ yếu là bệnh nhân có <5.000 bản sao/ml).
  • Lựa chọn TENOXIL để điều trị cho những bệnh nhân đã từng điều trị thuốc chống retrovirus trước đó phải dựa trên kết quả thử nghiệm tính nhạy cảm của virus và/hoặc tiền sử điều trị của bệnh nhân.
  • Viêm gan B mạn tính: TENOXIL được chỉ định viêm gan B mạn tính ở người lớn với chức năng gan còn bù, với bằng chứng hoạt động nhân bản của virus, nồng độ alanin aminotransferase (ALT) tăng cao liên tục và bằng chứng mô học của viêm đang hoạt động và/hoặc xơ hóa.
  • Chỉ định này dựa trên chủ yếu đáp ứng mô học, vi rút học, hóa sinh & huyết thanh học ở bệnh nhân trưởng thành chưa điều trị bằng nucleosid với viêm gan B mạn tính HBeAg dương tính  & HBeAg âm tính với chức năng gan còn bù.

Liều dùng - Cách dùng Tenoxil 300mg

  • Liệu pháp nên được thiết lập bởi 1 bác sĩ có  kinh nghiệm trong điều trị cho bệnh nhân Nhiễm HIV. Với các trường hợp bệnh nhân không nuốt được thuốc, TENOXIL có thể được sử dụng dưới dạng hòa tan viên nén trong ít nhất 100 ml nước, nước cam ép hoặc nho ép.
  • Liều đề nghị là 300 mg (1 viên) 1 lần/ ngày cùng với bữa ăn.

Chống chỉ định Tenoxil 300mg

  • Tenoxil chống chỉ định cho bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ Tenoxil 300mg

  • Dùng calci liều cao thỉnh thoảng có thể gây tiêu chảy hay táo bón.

Tương tác thuốc Tenoxil 300mg

  • Các nghiên cứu tương tác thuốc chỉ được thực hiện trên người lớn.
  • Dựa trên các kết quả nghiên cứu in vitro và quá trình chuyển hóa đã biết của tenofovir, cho thấy tenofovir có thể tương tác với các thuốc khác qua hệ thống CYP 450 liên quan giữa tenofovir và các thuốc khác.
  • Tenoxil không nên dùng chung với adefovir dipixil.
  • Tenofovir được lọc ở cầu thận và bài tiết tích cực nhờ các yếu tố vận chuyển anion hữu cơ (hOAT1). Kết hợp điều trị Tenofovir disoproxil fumarat với các thuốc khác cũng được bài tiết tích cực qua thận nhờ các yếu tố hOAT1 (như cidofovir) có thể gây tăng nồng độ Tenofovir hoặc của thuốc được điều trị kết hợp.

Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác:

  • Emtricitabin, Lamivudin, Indinavir, Enfavirenz, Nelfinavir và Saquinavir ( dẫn chất của Ritonavir) kết hợp điều trị với Tenofovir disoproxil fumarat không gây tương tác có giá trị lâm sàng.
  • Khi Tenofovir disoproxil fumarat được sử dụng kết hợp với lopinavir/ritonavir, không có sự thay đổi về dược động học của lopinavir và ritonavir được ghi nhận. AUC của tenofovir tăng xấp xỉ 30 % khi Tenofovir disoproxil fumarat được sử dụng kết hợp với lopinavir/ritonavir. Nồng độ của tenofovir cao hơn có liên quan đến tác dụng có hại của tenofovir, bao gồm rối loạn thận.
  • Khi didanosin được uống trước 2 giờ hoặc đồng thời cùng Tenofovir disoproxil fumarat, AUC của didanosin tăng trung bình lần lượt là 48% và 60%. AUC trung bình của didanosin tăng 44% khi dung trước tenofovir 1 giờ. Trong cả 2 trường hợp các thông số dược động học của tenofovir sử dụng đều có sự thay đổi. Do vậy không nên kết hợp Tenofovir disoproxil fumarat và didanosin.
  • Khi Tenofovir disoproxil fumarat được sử dụng cùng atazanavir, giảm nồng độ atazanavir được ghi nhận ( giảm lần lượt 25% và 40% AUC và Cmin với hàm lượng atazanavir là 400 mg). Khi ritonavir kết hợp với atazanavir, không có ảnh hưởng của tenofovir lên atazanavir, Cmin giảm nhệ, trong khi AUC giảm tương tự như trường hợp trên (giảm lần lượt 25 % và 26% AUC và Cmin với liều 300/100 mg). Kết hợp atazanavir/ritonavir với Tenofovir disoproxil fumarat gây tăng tích lũy tenofovir. Nồng độ của tenofovir cao hơn có liên quan đến tác dụng có hại của tenofovir, bao gồm rối loạn thận. Kết hợp điều trị hợp atazanavir/ritonavir với Tenofovir disoproxil fumarat đã được chứng minh qua 1 nghiên cứu lâm sàng.

Các tương tác khác:

  • Kết hợp Tenofovir disoproxil fumarat với methazon, ribavirin, rifampicin, adefovir dipivoxil hoặc  các hooc môn tránh thai chứa norgestimat/ethinyl estradiol không gây tương tác dược động học. Tenofovir disoproxil fumarat được uống cùng với thức ăn, do thức ăn làm tăng sinh khả dụng của tenofovir.

Chú ý đề phòng Tenoxil 300mg

  • Tenoxil không được sử dụng cùng với bất kì thuốc khác có chứa Tenofovir disoproxil fumarat.
  • Tenofovir disoproxil fumarat chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân dưới 18 tuổi.
  • Tenofovir chủ yếu được bài tiết qua thận. Do vậy cần phải điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút
  • Bệnh nhân suy thận, có thể giảm phosphat huyết, đã được báo cáo khi sử dụng Tenofovir disoproxil fumarat.
  • Cần theo dõi chức năng thận trước khi uống Tenoxil , mỗi 4 tuần trong 1 năm đầu điều trị, và sau mỗi 3 tháng sau đó.
  • Tránh dùng Tenofovir disoproxil fumarat kết hợp với các thuốc cũng gây độc cho thận. Nếu việc kết hợp TDF và các thuốc cũng gây độc cho thận không thể tránh khỏi, chức năng thận nên được theo dõi hàng tuần.
  • Tenofovir disoproxil fumarat chưa được đánh giá trên lâm sàng với bệnh nhân đang sử dụng thuốc được bài tiết qua thận bởi cùng 1 yếu tố vận chuyển (hOTA1- yếu tố vận chuyển anion hữu cơ 1) ( như adefovir dipivoxil, cidofovir là các yếu tố gây độc cho thận). Trừ khi thật sự cần thiết, việc kết hợp các thuốc này không được khuyến cáo, nhưng nếu không thể tránh khỏi thì cần theo dõi chức năng thận hàng tuần.
  • Trong 1 nghiên cứu, Tenofovir disoproxil fumarat với stavudin trong kết hợp với lamivudine và efavirenz trong điều trị bệnh nhân không dùng kháng retrovirus, giảm nhẹ mật độ khoáng xương ở hông và cột sống đã được ghi nhận ở 2 nhóm điều trị. Nếu nghi ngờ có các bất thường về xương, cần tham khảo ý kiến của thầy thuốc có kinh nghiệm.
  • TDF nên được tránh sử dụng trong các bệnh nhân đã từng điều trị kháng retrovirus với chủng tiềm ẩn đột biến K65R.
  • TDF chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân 65 tuổi. Bệnh nhân cao tuổi thường hay suy thận, do vậy cần thận trọng khi sử dụng TDF cho đối tượng này.
  • Bệnh gan: Tenofovir disoproxil fumarat không bị chuyển hóa bởi các enzym gan. Không có sự thay đổi dược động học đáng kể được ghi nhận.
  • Đợt bùng phát trong khi điều trị: Đặc trưng bởi tăng thoáng qua ALT trong huyết thanh, sau khi bắt đầu điều trị khoảng 4-8 tuần, ALT có thể tăng ở một vài bệnh nhân bởi sự giảm nồng độ HBV DNA trong huyết thanh. Bệnh nhân xơ gan có thể có nguy cơ viêm gan mất bù sau đợt bùng phát viêm gan, và vì vậy nên theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
  • Đợt bùng phát sau khi ngừng điều trị: Thường liên quan đến tăng HBV DNA, và đa số dường như tự giới hạn . Tuy nhiên, đợt bùng phát nặng bao gồm tử vong đã được báo cáo. Nên theo dõi định kỳ chức năng gan cả lâm sàng và labo tiếp theo ít nhất 6 tháng  sau khi ngưng điều trị viêm gan B. Ở bệnh nhân bị bệnh viêm gan đang tiến triển hoặc xơ gan, ngừng điều trị không được khuyến nghị bởi vì đợt bùng phát viêm gan có thể dẫn đến mất bù chức năng gan.
  • Đợt bùng phát đặc biệt nghiêm trọng, và đôi khi gây chết người ở bệnh nhân chức năng gan mất bù.
  • Đồng thời bị bị viêm gan C hoặc D: Không có dữ liệu
  • Đồng thời bị HIV-1 và viêm gan B: Do nguy cơ phát triển kháng HIV, TDF chỉ nên sử dụng như là một phần của chế độ điều trị thích hợp retroviral. Bệnh nhân suy gan trước đây bao gồm viêm gan mãn tính tăng mức độ bất thường của chức năng gan trong khi kết hợp điều trị retroviral và nên được theo dõi dựa vào thao tác chuẩn. Nếu có bằng chứng bệnh gan nặng hơn ở những bệnh nhân này, gián đoạn hoặc ngưng điều trị nên được xem xét. Tuy nhiên lưu ý rằng tăng ALT có thể là một phần của thanh thải HBV trong khi điều trị với tenofovir.
  • Nhiễm acid lactic: thường kết hợp với bệnh gan nhiễm mỡ, đã được báo cáo khi sử dụng các thuốc tương tự nucleosid. Các triệu chứng bao gồm các triệu chứng tiêu hóa (buồn nôn, nôn và đau bụng), khó chịu không đặc hiệu, mất cảm giác ngon miệng, giảm cân, các triệu chứng hô hấp (thở nhanh, thở sâu) hoặc các triệu chứng thần kinh (bao gồm khả năng kém điều khiển máy móc). Nhiễm acid lactic có thể gây tử vong cao và có thể liên quan đến viêm tụy, suy gan hoặc suy thận. Nhiễm acid lactic thường xảy ra sau vài tháng điều trị. Nên ngừng khi có các triệu chứng tăng lactat máu và nhiễm lactic chuyển hóa, tiến triển to gan, hoặc tăng nhanh nồng độ aminotransferase.
  • Các bệnh nhân có khả năng tăng các nguy cơ rủi ro nên được theo dõi chặt chẽ.
  • Liệu pháp kết hợp kháng retrovirus liên quan đến sự tái phân bố chất béo (loạn dưỡng lipid) trong thể bệnh nhân nhiễm HIV. Các nghiên cứu về các trường hợp này hiện chưa được biết. Cơ chế của việc này cũng chưa rõ ràng. Cân nhắc đến việc kiểm tra nhanh nồng độ lipid trong huyết thanh và glucose trong máu.
  • Các thuốc tương tự nucleosid và nucleotid đã được chứng trong in vitro và in vivo gây tổn thương các  ty lạp thể ở nhiều mức độ khác nhau. Đã có các báo cáo về rối loạn ty lạp thể ở những đứa trẻ sơ sinh do các thuốc tương tự nucleosid. Các tác dụng có hại được báo cáo chủ yếu là rối loạn máu  ( thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính), rối loạn chuyển hóa (tăng lactat huyết, tăng lipase huyết). Các hiện tượng nay thường thoáng qua. Thai nhi trong tử cung người mẹ đã sử dụng các thuốc tương tự nucleosid, thậm chí cả thai nhi không bị nhiễm HIV, nên được theo dõi cả lâm sàng và xét nghiệm, và cũng nên kiểm tra khả năng rối loạn nhiễm sắc thể khi có các triệu chứng và dấu hiệu có liên quan. Các kết quả hiện không ảnh hưởng đến các khuyến cáo khi sử dụng liệu pháp kháng retrovirus cho phụ nữ có thai để ngăn lây truyền từ mẹ sang con.
  • Hội chứng phản ứng miễn dịch: Với bệnh nhân nhiễm HIV suy giảm miễn dịch tại thời điểm thiết lập liệu pháp kết hợp kháng retrovirus (CART), phản ứng viêm không có triệu chứng hoặc các mầm bệnh cơ hội phát sinh gây các tình trạng nghiêm trọng trên lâm sàng hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng. Các phản ứng như vậy thường xảy ra trong một vài tuần hay vài tháng đầu thiết lập CART. Ví dụ như viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm trùng trực khuẩn lao phổ biến và/ hoặc cục bộ, và viêm phổi do Pneumocystis carinii. Bất kỳ triệu chứng viêm nào nên được đánh giá và điều trị thay thế khi cần thiết.
  • Hoại tử xương: các trường hợp hoại tử xương đã được báo cáo đặc biệt ở bệnh nhân nhiễm HIV đang tiến triển và/hoặc điều trị kết hợp kháng retroviral lâu dài (CART). Bệnh nhân được khuyên nên kiểm tra y tế nếu có các dấu hiệu đau nhức khớp, cứng khớp hoặc khó di chuyển.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai:

  • Không có các thông tin lâm sàng về việc sử dụng TDF trên người mang thai. TDF chỉ nên sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ rủi ro cho thai nhi.

Phụ nữ cho con bú:

  • Người đang dùng tenofovir không nên cho con bú. Một nguyên tắc chung, những người phụ nữ bị nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây truyền HIV cho đứa trẻ.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Không có nghiên cứu. Tuy nhiên bệnh nhân nên được thông báo rằng hiện tượng hoa mắt có thể xảy ra trong quá trình sử dụng tenofovir.


*** Vui lòng xem thông tin chi tiết  Miễn trừ trách nhiễm

*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
*** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe  giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Qúy khách hàng lưu ý, chosithuoc không bán lẻ thuốc trên Online, Chúng Tôi chỉ bán " Thuốc tây " cho các doanh nghiệp có đủ tư cách pháp nhân kinh doanh " Thuốc tây, dược phẩm "  thông qua hợp đồng mua bán giữa các đối tác. Chosithuoc là trang web giới thiệu sản phẩm thông qua môi trường tiếp thị Online, việc hiện thị giá bán lẻ là giá thị trường để Qúy Khách tham khảo giá chung. Qúy Khách có nhu cầu " mua thuốc tây " vui lòng liên hệ nhà thuốc gần nhất. Chosithuoc xin cảm ơn. Thân ái!

*** Website chosithuoc.com không bán lẻ dược phẩm, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức hợp đồng mua bán với các đối tác có đủ điều kiện kinh doanh Dược phẩm như: Bệnh viện, Nhà Thuốc,... Chúng tôi không hoạt động bán lẻ dược phẩm dưới bất kỳ hình thức nào trên Website.

Bình luận của bạn
*
*

Đánh giá và nhận xét

0
0 Khách hàng đánh giá &
0 Nhận xét
  • 5
    0
  • 4
    0
  • 3
    0
  • 2
    0
  • 1
    0
Banner Quảng cáo

© Bản quyền thuộc về Chosithuoc.com

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Công ty TNHH TM Y TẾ XANH chỉ phân phối thuốc cho các nhà thuốc theo hợp đồng, chúng tôi không trực tiếp bán hàng cho các cá nhân. Quý khách hàng liên hệ với các nhà thuốc để được hướng dẫn và tư vấn chi tiết. Việc sử dụng thuốc và chữa bệnh phải tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

0909 54 6070

Back to top