Thuốc Hemol 750mg, Hộp 100 viên

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#10976
Hemol 750mg Phương Đông 10 vỉ x 10 viên (Methocarbamol)
5.0/5

Số đăng ký: 893110028700

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Methocarbamol khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu PHƯƠNG ĐÔNG khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Phương Đông

USP 38

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110028700
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Methocarbamol: 750mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị ngắn hạn rối loạn cơ xương cấp liên quan đến đau do co thắt cơ.

Liều dùng

  • Người lớn: liều thông thường là 2 viên/lần, uống 4 lần/ngày, nhưng liều đáp ứng điều trị thấp hơn là 1 viên, uống 3 lần/ngày.
  • Người cao tuổi: uống 1/2 liều thông thường, hoặc liều thấp hơn có thể đáp ứng điều trị.
  • Trẻ em: không khuyên dùng cho trẻ em
  • Người bệnh suy gan: Ở những bệnh nhân mắc bệnh gan mãn tính khi uống Methocarbamol nữa đời thải trừ có thể kéo dài. Do đó, cần xem xét để tăng liều.
  • Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo độ tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp thuốc.

Cách dùng

  • Sử dụng qua đường uống.
  • Thời gian điều trị: thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào các triệu chứng do tăng trương lực cơ, nhưng không nên quá 30 ngày.

Quá liều

  • Methocarbamol thường do dùng cùng với rượu hay các chất ức chế thần kinh trung ương khác bao gồm các triệu chứng sau: buồn nôn, ngủ gật, hạ huyết áp, động kinh hay hôn mê. Có người còn sống sót sau khi dùng 22 – 30g Methocarbamol mà không bị ngộ độc nghiêm trọng. Một người khác sống sót ở liều 30 – 50g. Triệu chứng chính trong cả hai trường hợp là cực kỳ buồn ngủ. Chủ yếu điều trị triệu chứng. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp tử vong do quá liều.

Xử trí:

  • Kiểm soát quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Các phương pháp hỗ trợ bao gồm: duy trì đường hô hấp, theo dõi lưu lượng nước tiểu, các dấu hiệu của sự sống và truyền dịch nếu cần thiết. Sự hữu dụng của thẩm phân máu khi quá liều Methocarbamol chưa được biết.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với Methocarbamol hoặc bất cứ thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân hôn mê, tiền hôn mê.
  • Tổn thương não
  • Nhược cơ
  • Động kinh

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là đau đầu.

Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1 000:

  • Toàn thân: Phù Angioneurotic, sốt, nhức đầu.
  • Thần kinh: Chóng mặt
  • Da và các rối loạn mô dưới da: Phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban da, nổi mề đay)
  • Mắt: Viêm kết mạc, nghẹt mũi

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10 000:

  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn và ói mửa
  • Thần kinh: Mắt mờ, buồn ngủ, run, co giật
  • Rối loạn tâm thần: Bồn chồn, lo lắng, chán ăn.
  • Các tác dụng sau đây cũng được báo cáo:
  • Tim mạch: Nhịp tim chậm, đỏ bừng, hạ huyết áp, ngất xỉu.
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, vàng da (bao gồm vàng da ứ mật).
  • Máu và hệ thống bạch huyết: Giảm bạch cầu.
  • Rối loạn chung: Phản ứng phản vệ.
  • Thần kinh: Chóng mặt, mất trí nhớ, mất phối hợp cơ bắp nhẹ, rung giật nhãn cầu, mất ngủ, co giật.
  • Da, rối loạn mô dưới da và các giác quan đặc biệt: Có vị kim loại.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Thuốc này có thể tác động lên các thuốc ức chế hay kích thích thần kinh trung ương bao gồm: rượu, thuốc an thần, thuốc gây mê và thuốc ức chế thèm ăn. Tác động lên thuốc kháng cholinergic ví dụ atropin và các thuốc hướng tâm thần.
  • Methocarbamol có thể ức chế tác động của pyridostigmin bromid. Vì thế nên dùng cẩn trọng methocarbamol ở bệnh nhân nhược cơ dùng thuốc kháng cholinestearase. Ít biết về khả năng tương tác với các thuốc khác. Methocarbamol có thể gây nhiễu màu trong test thử 5-hydroxyindolacetic acid (5-HIAA) dùng nitrosoaphthol và test thử vanillymandelic acid (VMA) trong nước tiểu dùng phương pháp Gitlow.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Sử dụng thận trọng với bệnh nhân suy gan, thận.
  • Methocarbamol có tác dụng giảm đau thần kinh trung ương, nên bệnh nhân cần được cảnh báo vể ảnh hưởng khi kết hợp với rượu hoặc các thuốc chống trầm cảm.

Trong thuốc có chứa tá dược:

  • Natri lauryl sulfat: Dùng thận trọng với người có làn da nhạy cảm vì có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như châm chít hoặc cảm giác đốt.
  • Lactose monohydrat: Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactose hay kém hấp thu glucose – galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Nghiên cứu khả năng sinh sản trên động vật chưa thực hiện với Methocarbamol. Cũng chưa biết Methocarbamol có thể gây hại bào thai khi dùng ở phụ nữ mang thai hay có ảnh hưởng lên khả năng sinh sản hay không.
  • Độ an toàn khi dùng Methocarbamol chưa được thiết lập khi xem xét tác dụng phụ trên sự phát triển của bào thai. Hiếm có các báo cáo về bất thường thai nhi khi dùng Methocarbamol. Vì thế không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai đặc biệt trong giai đoạn đầu mang thai trừ khi có đánh giá của Bác sĩ về lợi ích vượt hơn nguy cơ tiềm ẩn.

Phụ nữ cho con bú:

  • Methocarbamol và chất chuyển hóa của nó tiết vào sữa chó. Tuy nhiên không biết là Methocarbamol và chất chuyển hóa có vào sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc tiết vào sữa mẹ nên sử dụng thận trọng đối với bà mẹ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Methocarbamol có thể làm giảm khả năng tập trung đối với những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần hay khỏe mạnh về thể chất như vận hành máy móc hoặc lái tàu xe vì thuốc có thể gây chóng mặt – buồn ngủ, đặc biệt là đang sử dụng đồng thời với các thuốc có khả năng gây buồn ngủ khác.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

CHOSITHUOC.COM

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (P.3, Gò Vấp), HCM

CSKH: 028.6686 3399 - 0909 54 6070
TDV: Trần Văn An - 0902 346 379
Email: chosithuoc.com@gmail.com
Website: www.chosithuoc.com

© Bản quyền thuộc về chosithuoc.com

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website chosithuoc.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.