{SLIDE}
Thông tin Minocyclin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Nhóm thuốc

Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm

Tổng quan (Dược lực)

Minocyclin được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng khác nhau, bao gồm mụn trứng cá. Thuốc này thuộc nhóm thuốc kháng sinh tetracycline, hoạt động bằng cách làm chặn đứng sự phát triển của vi khuẩn. Thuốc kháng sinh này chỉ điều trị các chứng nhiễm trùng do vi khuẩn.

Dược động học

- Minocycline hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, khuếch tán tốt vào các mô. 

- Minocycline gây nên sự sẩm màu của tuyến giáp trạng của động vật thí nghiệm (chuột, heo con, chó và khỉ). Ở chuột, điều trị lâu dài bằng Minocycline tạo ra bướu cổ bởi việc gia tăng hấp thụ các phóng xạ Iodine và bằng chứng của việc sinh bướu tuyến giáp. Minocycline còn gây tăng sản tuyến giáp ở chuột và chó. 

- Khi cho người bình thường tình nguyện uống một liều duy nhất 2 viên nén Minocycline HCl 100mg, sau 1 giờ nồng độ trong huyết thanh đạt được khoảng 0,74mcg/l đến 4,45mcg/ml (trung bình 2,24mcg/ml). Sau 12 giờ, khoảng từ 0,35mcg/l đến 2,36mcg/ml (trung bình 1,25mcg/ml). Thời gian bán hủy từ 11 đến 17 giờ. Khi viên nén minocycline HCl được uống cùng với sữa, mức độ hấp thụ giảm khoảng 33%, nồng độ đỉnh trong huyết thanh giảm khoảng 32% và chậm lại 1 giờ. 

- Thời gian bán hủy của Minocycline HCl khoảng từ 11 đến 16 giờ khi bệnh nhân có rối loạn chức năng gan, và từ 18 đến 69 giờ khi bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận. Sự hiện diện của Minocycline trong phân và nước tiểu bằng 1/3 đến 1/2 các tetracycline khác. 

- Khi cho người bình thường tình nguyện uống một liều duy nhất 2 viên nang Minocycline 100mg, sau 1giờ nồng độ trong huyết thanh đạt được khoảng 0,74mcg/l đến 4,45 mcg/ml (trung bình 2,24mcg/ml). Sau 12 giờ, khoảng 0,34mcg/l đến 2,36mcg/ml (trung bình 1,25mcg/ml). Thời gian bán hủy từ 11 đến 17 giờ trên bệnh nhân rối loạn chức năng gan, và từ 18 đến 69 giờ trên bệnh nhân rối loạn chứng năng thận. Sự hiện diện của minocycline trong phân và nước tiểu bằng 1/3 đến 1/2 các tetracycline khác. 

Công dụng (Chỉ định)

- Điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng khác nhau, bao gồm mụn trứng cá.

- Điều trị các chứng nhiễm trùng do vi khuẩn.

- Điều trị bệnh viêm thấp khớp.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

- Bệnh nhân dị ứng với Minocycline.

- Bệnh nhân mắc các chứng bênh về tim, viêm tụy.

- Bệnh nhân phẫu thuật căt bỏ toàn bộ dạ dày hoặc bất kỳ tình trạng cản trở việc tiêu hóa lactose hoặc các loại đường khác.

- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

- Giảm hấp thu qua đường uống do các thuốc kháng a - xít chứa Al, Mg. 

- Giảm tác dụng thuốc ngừa thai.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

- Đau dạ dày, tiêu chảy có nước hoặc máu, biếng ăn, vàng da.

- Các triệu chứng cảm cúm, đau miệng và họng.

- Da vàng hoặc xanh xao, yếu ớt, nước tiểu có màu sậm, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạ,và trực tràng), xuất hiện các đốm nhỏ màu đỏ hoặc tím ở dưới da.

- Sốt, phát ban da, thâm tím, ngứa ran ở mức độ nặng hoặc tê cóng, yếu cơ.

- Đau ngực, nhịp tim không đều, ho, thở khò khè, cảm giác thở hụt hơi.

- Lú lẫn, nôn mửa, sưng phù, tăng cân, tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không tiểu tiện.

- Đau đầu hoặc đau phía sau mắt, ù tai, các vấn đề về thị lực.

- Đau khớp hoặc sưng phù kèm theo sốt, các tuyến sưng phồng, đau cơ, cảm giác yếu toàn thân, có ý nghĩ hoặc hành vi bất thường và co giật.

- Phản ứng da ở mức độ nặng như đau họng, sưng phù ở mặt và lưỡi, cay rát ở mắt, đau da, sau đó là chứng phát ban đỏ hoặc tím ở da có lan truyền (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên cơ thể) và gây ra chứng giộp da và lột da.

- Choáng váng, cảm giác mệt mỏi, cảm giác quay cuồng.

- Đau khớp hoặc cơ.

- Sự thay đổi màu sắc ở da hoặc móng tay.

- Buồn nôn nhẹ, tiêu chảy nhẹ, đau dạ dày.

- Phát ban hoặc ngứa nhẹ ở da.

- Lưỡi bị sưng phồng, sự thay đổi màu sắc ở nướu răng.

- Ngứa và tiết dịch ở âm đạo.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc kê đơn mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ và người có chuyên môn.

www.webso.vn

0909 54 6070

Back to top