{SLIDE}
Thông tin Lincomycin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Nhóm thuốc

Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm

Tổng quan (Dược lực)

Lincomycin là kháng sinh thuộc lincosamid thu được do nuôi cấy Streptomyces lincolnensis, các loài lincolnensis khác, có cấu trúc tương tự clindamycin, tác dụng chống vi khuẩn như clindamycin, nhưng kém hiệu lực hơn. Thuốc chủ yếu kìm khuẩn ưa khí Gram dương và có phổ kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn kỵ khí.

Dược động học

- Hấp thu: thuốc có thể dùng đường uống và đường tiêm. Thức ăn làm giảm hấp thu thuốc, nên cần phải uống cách xa bữa ăn. 

- Phân bố: phân bố vào các mô và dịch cơ thể, xâm nhập được cả vào cơ xương , qua được nhau thai và sữa mẹ nhưng ít vào dịch não tuỷ. Thuốc liên kết với protein huyết tương trên 90%. 

- Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá ở gan. 

- Thải trừ: chủ yếu qua phân, thời gian bán thải khoảng 5h.

Công dụng (Chỉ định)

- Nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus ở người bệnh có dị ứng với penicilin như áp xe gan; nhiễm khuẩn xương do Staphylococcus; nhiễm khuẩn phụ khoa như nhiễm khuẩn ở âm đạo, viêm màng trong tử cung, viêm vùng chậu; viêm màng bụng thứ phát; áp xe phổi; nhiễm khuẩn huyết; mụn nhọt biến chứng và loét do nhiễm khuẩn kỵ khí.

- Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn kháng penicilin.

- Nhiễm khuẩn ở các vị trí khó thấm thuốc như viêm cốt tủy cấp tính và mạn tính, do Bacteroides spp.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

- Quá mẫn với lincomycin hoặc với các thuốc cùng họ với lincomycin.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

- Thường gặp, ADR > 1/100: Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đôi khi do phát triển quá nhiều Clostridium diffcile gây nên.

- Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100: Da: Mày đay, phát ban. Các tác dụng khác: Phản ứng tại chỗ sau tiêm bắp, viêm tĩnh mạch huyết khối sau tiêm tĩnh mạch.

- Hiếm gặp, ADR < 1/1 000: Toàn thân: Phản ứng phản vệ. Máu: Giảm bạch cầu trung tính (có thể phục hồi được). Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, viêm thực quản khi điều trị bằng đường uống. Gan: Tăng enzym gan (phục hồi được), như tăng transaminase.

Lưu ý:

Nếu dùng thuốc lâu dài, cần theo dõi công thức máu, chức năng gan, thận. Chỉnh liều ở người suy gan hay thận.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc kê đơn mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ và người có chuyên môn.

www.webso.vn

0909 54 6070

Back to top